Page 222 - http://tvs.nlv.vn/trienlam
P. 222
Toàn Đảng phải tư tưởng nhất trí, hành Nền tảng của cách mạng dân chủ cũng là vấn
động nhất trí, đoàn kết nhất trí mới làm trọn đề nông dân, vì nông dân là lực lượng cách mạng
nhiệm vụ của Đảng” và “Dù có bao nhiêu khí đông nhất chống phong kiến, chống đế quốc” .
1
1
giới tinh xảo mà người (tức cán bộ và chiến sĩ) Cuộc kháng chiến bước vào thời kỳ quyết
không có lập trường vững, quan điểm vững, liệt, đòi hỏi phải huy động sức người sức của
tinh thần trong sạch, một lòng một dạ phục vụ ngày càng nhiều, cho nên càng phải bồi dưỡng
nhân dân, thì súng đó cũng bỏ đi” . sức dân, nhất là nông dân. Hội nghị Trung
2
Người theo dõi chặt chẽ cuộc chỉnh huấn và ương lần thứ tư (từ ngày 25 đến 30-1-1953) đã
nói rằng: chỉnh huấn là để làm cho mọi người quyết định phát động quần chúng triệt để giảm
đi vào con đường sáng sủa, tươi đẹp của cuộc đời tô, tiến tới cải cách ruộng đất, thực hiện người
cách mạng. Người ta ai cũng có ưu điểm và cày có ruộng. Vì: “Muốn kháng chiến hoàn toàn
khuyết điểm. Vì vậy, phải thương yêu nhau, thắng lợi, dân chủ nhân dân thật thà thực hiện,
quý trọng nhau, giúp nhau nâng cao tư tưởng thì phải thiết thực nâng cao quyền lợi kinh tế
cách mạng, củng cố lập trường, rửa gột khuyết và chính trị của nông dân, phải chia ruộng đất
điểm, phát triển ưu điểm. Cuộc vận động chỉnh 2
huấn, chỉnh quân đã giúp cho cán bộ, đảng viên cho nông dân” .
nâng cao thêm lập trường tư tưởng, tạo ra một Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất của Đảng
khí thế cách mạng mới. (từ ngày 15 đến ngày 21-11-1953) đã thảo luận
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Nền tảng chính sách, kế hoạch cải cách ruộng đất và thông
của vấn đề dân tộc là vấn đề nông dân, vì nông qua những văn kiện về cải cách ruộng đất.
dân là tối đại đa số trong dân tộc. Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa I (từ ngày 1
đến ngày 4-12-1953), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
___________
báo cáo về cải cách ruộng đất, nêu rõ ý nghĩa,
1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.7, tr.415.
2. Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb. Quân ___________
đội nhân dân, Hà Nội, 1974, t.1, tr.518. 1, 2. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.8, tr.31.
219 220