Page 235 - http://tvs.nlv.vn/trienlam
P. 235

Chương VI: HOẠT ĐỘNG TRÊN CƯƠNG VỊ LÃNH ĐẠO...          231                         232                                  VÕ VĂN KIỆT - TIỂU SỬ


             chủ nghĩa  ở  Đông Âu, Liên Xô  lâm vào khủng hoảng;                                    Trên cơ sở phân tích,  đánh giá, Báo cáo chính trị
             các nguồn viện trợ từ Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)                              của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu về kinh tế -
             bị cắt giảm, làm cho tình hình đã khó khăn, càng thêm                               xã hội trong 5 năm (1981-1985) và những năm 1980.
             khó khăn.                                                                               Mục tiêu kinh tế - xã hội tổng quát của những năm
                 Trong bối cảnh  đó,  Đại hội  đại biểu toàn quốc lần                            1980 là:

             thứ V của Đảng đã được tổ chức tại Hà Nội (từ ngày 27                                   1.  Đáp  ứng những nhu cầu cấp bách và thiết yếu
             đến ngày 31-3-1982). Đại hội nhận định, kết quả thực                                nhất, dần dần ổn định, tiến tới cải thiện một bước đời
             hiện các kế hoạch kinh tế trong 5 năm (1976-1980)                                   sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
             chưa thu  hẹp  được những mặt mất cân  đối nghiêm                                       2. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của
             trọng của nền kinh tế quốc dân. Sản xuất phát triển                                 chủ nghĩa xã hội, chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất nông
             rất chậm, trong  khi dân  số tăng nhanh, lương thực,                                nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thêm trang

             thực phẩm, hàng tiêu dùng không đủ đáp ứng nhu cầu                                  bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế, chuẩn bị cho bước
             thiết yếu của đời sống xã hội. Đời sống nhân dân lao                                phát triển mạnh mẽ của công nghiệp nặng trong chặng
             động gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn. Mặt trận tư                                đường tiếp theo.
             tưởng, văn hóa, giáo dục còn bị xem nhẹ, pháp chế xã                                    3. Hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở
             hội chủ nghĩa chậm  được tăng cường, pháp luật, kỷ                                  miền Nam, hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ
             luật bị buông lỏng. Mặt khác, do sai lầm, khuyết điểm                               nghĩa ở miền Bắc.
             của các cơ quan của Đảng và Nhà nước (từ Trung ương                                     4.  Đáp  ứng nhu cầu của công cuộc phòng thủ  đất

             đến cơ sở) trong lãnh đạo quản lý kinh tế, điều hành                                nước, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, trật tự .
                                                                                                                                                        1
             xã hội mang nặng tính  chủ  quan, nóng vội, dẫn  đến                                    Những nhiệm vụ chủ yếu trong 5 năm 1981-1985 là:
             hậu quả nghiêm trọng. Việc đề ra một số chỉ tiêu quá                                    1. Giải quyết những vấn đề cấp bách nhất để ổn định
             lớn về quy mô, quá cao về tốc độ xây dựng cơ bản và                                 và cải thiện một bước đời sống của nhân dân.
             phát triển sản xuất; duy  trì  quá lâu cơ chế quản lý                                   2. Phát triển và sắp xếp lại sản xuất, tiếp tục thực
             hành chính quan liêu bao cấp bảo thủ, trì trệ, lạc hậu;                             hiện việc phân công và phân bố lại lao động xã hội.

             chậm  đổi mới  các chính sách,  xa rời thực tế  đã kìm                              _________
             hãm sản xuất, không  theo kịp với sự vận  động phát                                     1. Xem Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd,
             triển của xã hội.                                                                   t.43, tr.63-64.
   230   231   232   233   234   235   236   237   238   239   240