Page 206 - http://tvs.nlv.vn/trienlam
P. 206

Phó Bí thư Khu ủy Khu 11 (5-1946 – 12-1946); từ                                      Đảng  ủy Bộ Tư lệnh Mặt trận  đường 9  - Khe
                 năm 1947  đến 1948,  đồng chí là  Ủy viên  Xứ  ủy                                    Sanh (1967-1968); Chính ủy, Bí thư Đảng ủy Bộ
                 Bắc Kỳ, Bí thư Thành ủy Hà Nội, Bí thư Liên tỉnh                                     Tư lệnh Mặt trận đường 9 - Nam Lào (1971-1972);
                 ủy Hà Nội - Hà  Đông,  Ủy viên Thường vụ Liên                                        Chính ủy, Bí thư Đảng ủy Bộ Tư lệnh Mặt trận Trị -
                 khu  ủy 3, phụ trách công tác tuyên huấn. Năm                                        Thiên (1972),  đồng chí  đã góp  phần trực tiếp chỉ

                 1949,  đồng chí là Phó Trưởng ban Tuyên huấn                                         huy bộ đội ta lập lên những chiến công vang dội,
                 Trung ương Đảng.                                                                     làm phá  sản chiến lược “Việt Nam  hóa chiến
                     Tháng 10-1950, đồng chí được điều động vào                                       tranh” của học thuyết Níchxơn. Với những  đóng
                 quân đội. Trong 28 năm ở quân ngũ (1950-1978),                                       góp to lớn  đó, tại Hội nghị lần thứ 20 Ban  Chấp
                 đồng chí  đã  được giao giữ nhiều chức vụ quan                                       hành Trung ương Đảng (khóa III), tháng 3-1972,
                 trọng: Phó Chủ nhiệm chính trị Bộ Chỉ huy chiến                                      đồng chí được bầu là Ủy viên chính thức Ban Chấp
                 dịch, phụ trách công tác tuyên huấn của Chiến                                        hành Trung ương Đảng.
                 dịch Biên giới năm 1950; Cục trưởng Cục Tuyên                                            Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của
                 huấn, Phó Chủ nhiệm chính trị Chiến dịch Điện                                        Đảng (12-1976),  đồng chí  được bầu vào  Ban
                 Biên Phủ; Phó Trưởng  đoàn  đại biểu Quân  đội                                       Chấp hành Trung ương và được Ban Chấp hành
                 nhân dân Việt Nam trong Ủy ban Liên hiệp đình                                        Trung  ương bầu vào Ban Bí thư Trung  ương
                 chiến Việt  - Pháp (1954); Phó Chủ nhiệm Tổng                                        Đảng;  Ủy viên  Thường trực Quân  ủy Trung
                 cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam trực                                        ương; Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị. Năm
                 tiếp phụ trách công tác tuyên huấn (1955).                                           1978, theo sự phân công của Đảng, đồng chí rời
                     Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của                                   khỏi quân đội để đảm nhiệm chức vụ Phó Bí thư

                 Đảng (9-1960), đồng chí được bầu làm Ủy viên dự                                      Thành ủy Hà Nội.
                 khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên                                            Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của
                 Quân ủy Trung ương, kiêm Viện trưởng Viện Kiểm                                       Đảng (3-1982),  đồng chí  được bầu lại vào  Ban
                 sát quân sự Trung ương.                                                              Chấp hành Trung  ương và Ban Bí thư Trung
                     Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước                                          ương; được phân công làm Trưởng ban Khoa giáo
                 của nhân dân ta bước vào  giai  đoạn vô cùng ác                                      Trung ương, trực tiếp phụ trách công tác dân vận
                 liệt,  đồng chí  được Quân  ủy Trung  ương và Bộ                                     và tham gia Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung
                 Quốc phòng phân công làm Chính  ủy, Bí thư                                           ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.



                                                                 203                                  204
   201   202   203   204   205   206   207   208   209   210   211